Hợp đồng li-xăng là gì? Các lưu ý khi ký kết hợp đồng li-xăng?

0
35

Để biết được hợp đồng li xăng là gi, những điều cần lưu ý khi tham gia kí kết hợp đồng li-xăng để giải đáp giúp bạn thì Lawkey xin gửi đến bạn bài viết như sau:

Nội dung có thể tham khảo: Đăng ký tên thương hiệu.

1. Hợp đồng li-xăng là gì?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì đối tượng của hợp đồng li xăng bao gồm: quyền sử dụng đối với sáng chế ,kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu( không bao gồm nhãn hiệu tập thể không thể chuyển giao cho tổ chức cá nhân không phải là thành viên của tổ chức tập thể đó), thiết kế bố trí và bí mật kinh doanh. Đối với đối tượng là quyền sử dụng của sản phẩm đã được công nhận là chỉ dẫn địa lý và tên thương mại không thể là đối tượng của hợp đồng li xăng. Hiện nay, Pháp luật Việt Nam được xây dựng phù hợp tương đối với luật các nước khác hoặc pháp luật quốc tế để việc bảo hộ tài sản và quy định vể hợp đồng li-xăng. Theo các nước ngoài thì chỉ giới địa lý sẽ không chuyển giao quyền sở hữu được, Pháp luật Việt Nam cũn kế thừa và công nhận vì chỉ giới địa lý là tài sản thuộc sở hữu nhà nước ví dụ như là nước mắm Phú Quốc, Cà phê Tây Nguyên. Đối với những  tên gọi của mặt hàng đã được cơ quan Nhà nước  trao quyền sử dụng và cấp văn bằng bảo hộ khi mặt hàng đấy là mặt hàng đặc trưng của một vùng và hoạt động kinh doanh các mặt sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương đó như: Ở tại Vùng Tây nguyên đặc sản là cà fe và có mặt hàng được cấp văn bằng là cà fe Trây Nguyên. Riêng phần tên thương mại gắn liền với việc sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp như: giao dịch, bao bì sản phẩm… nên không được chuyển giao.

Hợp đồng li xăng cần đáp ứng đủ các điều kiện chung như sau:

– Chủ thể của hợp đồng li- xăng là tổ chức, cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập. Đối với cá nhân phải từ mười tám tuổi trở lên, không nằm trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người dưới mười tám tuổi thì có thể nhờ đại diện theo pháp luật hoặc người giám hộ đứng tên trên hợp đồng. Đối với một tổ chức phải được thành lập, được cơ quan có thẩm quyền chứng nhân/xác nhận theo quy định pháp luật.

– Các bên tham gia vào giao dịch/Hợp đồng li- xăng phải hoàn toàn tự nguyện không lừa dối, cưỡng ép hoặc ép buộc khi  tham gia giao kết.;

– Mục đích và nội dung của Hợp đồng Li-Xăng không trái quy định pháp luật, tức là các điều khoản trong hợp đồng đều không được vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

– Hình thức: Hợp đồng Li-Xăng bắt buộc phải được lập thành bằng văn bản. Hợp đồng không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, tức là việc công chứng hoặc chứng thực là do nhu cầu  của các bên.

Trong hợp đồng li-xăng, các bên soạn thảo hợp đồng cần đáp ứng nội dung chủ yếu sau: Khoản 1 Điều 141 Luật sở hữu trí tuệ:

+ Thể hiện đầy đủ về tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền

+ Các giấy tờ làm căn cứ chuyển giao quyền sử dụng tài sản;

+ Các dạng hợp đồng

+ Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng tài sản bao gồm: giới hạn quyền sử dụng và giới hạn về lãnh thổ.

+ Thời hạn hợp đồng;

+ Phí chuyển giao quyền sử dụng tài sản

+ Quyền và nghĩa vụ của bên trong hợp đồng.

+ Thời gian thanh toán và phương thức thanh toán.

+ Giới hạn với người thứ ba

+ Giải quyết tranh chấp khi các bên vi phạm hợp đồng.

+ Chữ ký của người đại diện cho các bên

2. Những điều lưu ý khi tiến hành soạn hợp đồng li xăng

– Về đối tượng của hợp đồng li-xăng phải đáp ứng điều kiện sau:

+ Đối tượng hợp đồng phải thuộc quyền sở hữu của bên giao hoặc bên giao được quyền chuyển giao.

+ Đối tượng hợp đồng phải được cơ quan nhà nước tại Việt Nam thừa nhận theo quy định luật Việt nam và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ cho sản phẩm.

+ Đối tượng hợp động nay vẫn còn nằm trong thời hạn được bảo bộ, tức là còn hiệu lực bảo hộ.

+ Đối với đối tượng khi chuyển giao cần kèm theo bí quyết kỹ thuật thì bí quyết kỹ thuật cũng đều phải thuộc quyền sở hữu của bên giao và chỉ giao khi thực sự cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu chuyển giao.

– Về thông tin nhãn hiệu đối với đối tượng trong hợp đồng li-xăng: nhãn hiệu được li-xăng nên được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Trường hợp nhãn hiệu không đăng ký tại cơ quan nhà nước thì bên nhận li-xăng có thể sẽ phải chịu rất nhiều rủi ro ở một số trường hợp do vi phạm về nhãn hiệu hoặc có các hành vi cạnh tranh không lành mạnh với bên thứ ba.

– Hiệu lực của hợp đồng: Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng Li xăng tính từ thời điểm bên cuối cùng của hợp đồng kí tên vào giao dịch. Đối với hợp đồng có yếu tố nước ngoài thời điểm có hiệu lực được tính từ thời điểm  đăng kí tại cục sở hữu trí tuệ. Thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng Li-Xăng khi nằm trong những trường hợp sau: do các bên thỏa thuận hoặc đối tượng của hợp đồng không còn nằm trong các văn bằng bảo hộ hoặc bị hủy bỏ ( Điều 96 Luật sở hữu trí tuệ); hoặc do sự thỏa thuận của các bên. Đối với các loại quyền sử hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp…) hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ 3 khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

– Về dạng Hợp đồng: phải ghi rõ Hợp đồng độc quyền hoặc không độc quyền. Hơp đồng độc quyền là dạng giao dịch chỉ một mình bên hợp đồng được quyền sử dụng nhãn hiệu. Hợp đồng không độc quyền là dạng giao dịch ngoài bên nhận li-xăng ra còn có các đối tác khác được phép sử dụng.

– Về phí sử dụng li-xăng: Các bên giao dịch thực hiện thỏa thuận cụ thể vấn đề này. Đồng thời quy định cụ thể phương thức chi trả : chi trả một lần hay chi trả nhiều lần, thời điểm chi trả: trả theo tháng, quý, năm hoặc ấn định thời gian cụ thể.

– Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại nếu vi phạm một trong những điều khoản hợp đồng. Đây là điều khoản  cũng nên quy định rõ. Mức phạt các bên nên ấn định càng cao để mang tính răn đe để bên còn lại không giám vi phạm hợp đồng. Mức bồi thường là bao nhiêu dựa theo mức thiệt hại thực tế mà việc vi phạm của bên vi phạm gây ra cho người bị thiệt hại.

– Giải quyết tranh chấp: Các bên nên quy định cụ thể điều khoản này. Trong trường hợp các bên có tranh chấp lựa chọn Tòa án hay Trọng tài thương mai hoặc thương lượng hoặc kết hợp các phương thức trên hoặc nhờ một bên thứ ba.

Lưu ý: Hợp đồng là căn cứ pháp luật của các bên khi xảy ra tranh chấp, các bên có được hưởng quyền và lợi ích gì nên để tránh trường hợp hiểu nhầm hoặc nhầm lẫn thì các bên tham gia hợp đồng cần phải chú ý tất cả các điều khoản trong hợp đồng, càng quy định rõ và đầy đủ càng tốt.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.